BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

TIẾNG ANH TIỂU HỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TiengViet4KetnoiTuan29Bai20Tiet12ChieungoaioTrang93.jpg TiengViet4KetnoiTuan3Bai5Tiet1DocthanlanxanhvatackeTrang23.jpg TiengViet3KetnoiTuan3Bai6Tiet1Doc_NhatkitapboiTrang26.jpg Thumbnail_Ca_chua.png

    VIDEO BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

    Những câu chuyện CẢM ĐỘNG về Bác Hồ và Thiếu Niên Nhi Đồng - Nghe G.S Hoàng Chí Bảo Kể Chuyện Bác Hồ

    Bồi Dưỡng HSG ôn vào lớp 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hà Thị Hường
    Ngày gửi: 18h:36' 27-07-2021
    Dung lượng: 269.0 KB
    Số lượt tải: 727
    Số lượt thích: 0 người



























    PHẦN I. ÔN TẬP KIẾN THỨC NGỮ PHÁP VÀ CÁC BÀI TẬP ỨNG DỤNG
    I. ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG, TÍNH TỪ SỞ HỮU VÀ ĐẠI TỪ SỞ HỮU
    - Đại từ nhân xưng làm chủ ngữ trong câu.
    Ví dụ: - He is a good student in my class. (Anh ấy là học sinh giỏi của lớp tôi.)
    - Lan and Huong like music very much. (Lan và Hương rất thích âm nhạc.)
    - Tính từ sở hữu chỉ sự sở hữu của người hoặc vật.
    Ví dụ: - This is my schoolbag and that is your schoolbag. (Đây là cặp sách của tôi và kia là của bạn.)
    - Her bike is old but his bike is new. (Xe đạp của cô ấy cũ rồi nhưng xe của anh ấy con rất mới.)
    - Đại từ sở hữu thay thế cho tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập trước đó.
    Ví dụ: - Her house is beautiful but mine is not. (Nhà của cô ấy đẹp nhưng nhà của tôi thì không.)
    - Their school is small but ours is large. (Trường của họ nhỏ nhưng trường của chúng tôi lớn.)
    Đại từ nhân xưng
    Tính từ sở hữu
    Đại từ sở hữu
    
    I
    MY
    MINE
    
    YOU
    YOUR
    YOURS
    
    HE
    HIS
    HIS
    
    SHE
    HER
    HER
    
    IT
    ITS
    ITS
    
    WE
    OUR
    OURS
    
    YOU
    YOUR
    YOURS
    
    THEY
    THEIR
    THEIRS
    
    * Cách thành lập sở hữu cách của danh từ:
    - Thêm dấu sở hữu “’s” vào sau danh từ số ít và danh từ số nhiều có dạng đặc biệt không tận cùng là “s”.
    A pupil’s pens: những chiếc bút chì của một bạn học sinh.
    The men’s cars: những chiếc xe ô tô của những người đàn ông.
    - Thêm dấu sở hữu “’” vào sau danh từ tận cùng là (s)
    These pupils’ pens: những chiếc bút của những bạn học sinh này.
    Those students’ bags: những chiếc cặp sách của những học sinh kia.
    * Chú ý:
    - Những danh từ số ít có tận cùng là “-s” được thành lập bằng cả hai cách:
    The bus’ chairs (những chiếc ghế của xe buýt.)
    
    The bus’s chairs (những chiếc ghế của xe buýt.)
    - Nhóm danh từ được thành lập theo cách đánh dấu sở hữu vào danh từ cuối.
    John and Brad’s house (nhà của John and Brad.)
    Hien, Nga and Linh’s teacher (thầy giáo của Hiên, Nga và Linh.)
    Bài tập áp dụng:
    C. Em hãy chọn phương án thích hợp để điền vào chỗ trống.
    1. This is ___________ (my/ I) book that is _________ (your/ you) book.
    2. Music is __________ (I/ my) favourite subject.
    3. __________ (I/ My) want to be a teacher and ___________ (my / me) sister wants to be a doctor.
    4. Mai likes English but _________ (her / she) brother doesn’t.
    5. _______________ (Nam and Lan’s teacher/ Nam and Lan teacher) is very nice and friendly.
    6. Hoa’s pencil case ___________ (is/ are) blue. ___________ (Her/ She) friends’ pencil case are violet.
    7. _________________ (Those student’s school bags/ Those students’ school bags) are very heavy.
    8. What is _____________ (your/ you) father’s job?
    - ___________________(He/ His) is an engineer.
    9. How old _______________ (are/ is) ______________ (your/ you) sister?
    - _______________ (She/ Her) is ten years old.
    10. ____________ (The women’s bikes/ The womens’ bikes) are new but ___________ (the men’s bikes/ the men’s bikes) are old.
    C. Em hãy chọn một trong 3 phương án sau để hoàn thành câu.
    1. The bird sang _____________ (its/ it/ it’s) happy tune.
    2. Listen to _____________ (her/ hers/ her’s) carefully.
    3. _____________ (His/ He/ She) uncle is a doctor. He is a nice person.
    4. That old man is kind to _______________ (our/ us/ we).
    5. William and Tracy love _____________ (their/ theirs/ they) dogs so much.
    6. My car is new, but ____________ (her/ hers/ she) is old.
    7. The teacher told ____________ (us/ our/ we) an interesting story.
    8. I want to sit between you and ______________ (he/ him/ his).
    9. She has an apple in ___________ (she/ her/ hers)
     
    Gửi ý kiến

    Sách là cầu nối giữa quá khứ và tương lai. Người đọc sách là người biết tự mình khám phá và trau dồi tri thức. (Albert Einstein)

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC THỐNG NHẤT - HẢI DƯƠNG !